GIẢI PHÁP KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN BỀN VỮNG TỈNH KIÊN GIANG A A

19/09/2016

I. MỞ ĐẦU

Kiên Giang thuộc vùng ĐBSCL (Đồng bằng sông Cửu Long), là một tỉnh có cả đồng bằng, rừng, núi, biển và hải đảo; điều kiện về tài nguyên, đất đai, khí hậu tạo cho Kiên Giang có nhiều lợi thế về phát triển nông nghiệp, bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi và chế biến thủy hải sản với nhiều hình thức phong phú, đa dạng.

Kiên Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ thay đổi không lớn lắm, từ 0,8 m - 1,2 m, được phân chia thành 4 vùng sinh thái: Vùng Tứ giác Long Xuyên, vùng Tây Sông Hậu, vùng U Minh Thượng, vùng đảo và hải đảo. Ngoài ra, Kiên Giang còn có một Khu Dự trữ sinh quyển (DTSQ) thế giới, có diện khá lớn nhất, hơn 1,1 triệu ha. Khu DTSQ thế giới Kiên Giang chứa đựng sự phong phú, đa dạng về sinh học và đặc sắc về cảnh quan và hệ sinh thái.

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Kiên Giang là 6.346 km2, bằng 1,9% diện tích cả nước và 15,78% diện tích ĐBSCL. Dân số Kiên Giang trên 1,7 triệu dân, phân bố tại 15 đơn vị hành chính gồm: thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và 13 huyện: Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Phú Quốc, Kiên Hải; Giang Thành trong đó, có 2 huyện đảo: Phú Quốc và Kiên Hải với hơn 140 hòn đảo lớn nhỏ rải rác, trong đó có trên 40 hòn đảo có cư dân sinh sống. Tổng diện tích đất tự nhiên của Kiên Giang là 634.852 ha. Diện tích đất trồng lúa là 381.484 ha, chiếm 60.09%, diện tích đất lâm nghiệp là 85.635 ha, chiếm 13,49%, phần còn lại là đất nuôi trồng thuỷ sản, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Với diện tích đất tự nhiên trên, Kiên Giang có đủ thế mạnh trong phát triển nông - lâm - ngư. Sản lượng lúa năm 2015 đạt trên 4,6 triệu tấn lương thực, nhất ĐBSCL. Bên cạnh đó các loại cây trồng khác cũng phát triển như: khóm, mía, tiêu, dừa,...; Đối với nuôi trồng thuỷ sản, với 200 km bờ biển đã hình thành 1 vùng ven biển có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản. Tổng diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản là 126.920 ha. Trong đó: Nuôi tôm: 88.000 ha, nuôi cá: 25.976 ha, còn lại là nuôi các loài thuỷ sản khác. Tổng sản lượng thuỷ sản năm 2013 ước tính 581.356 tấn.

Từ điều kiện tự nhiên trên cho thấy Kiên Giang là địa bàn có điều kiện phù hợp phát triển nông nghiệp nói chung.

Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của bộ, ngành trung ương, thông qua các chương trình, dự án KH&CN đã góp phần đưa nền kinh tế tỉnh Kiên Giang phát triển tương đối khá. Thu nhập bình quân đầu người 55,33 triệu đồng (2.515 USD), trong đó, ngành nông nghiệp đóng góp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh năm 2015 là 30%.

Nhằm góp phần đạt được mục tiêu trong 05 năm tới, Kiên Giang sẽ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, với các mục tiêu cụ thể cần đạt như sau:

(i). Tỷ lệ 85% diện tích đất canh tác được áp dụng cơ giới hoá đồng bộ; chọn-tạo 6 giống lúa mới đạt chất lượng gạo xuất khẩu đồng thời có 3 giống chịu đựng độ mặn trên 6%o suốt giai đoạn sinh trưởng, chịu hạn khá. 100.000 ha/vụ trồng lúa chất lượng cao (đến năm 2.020) được ứng dụng KH&CN và 100% hộ nông dân áp dụng KH&CN trong bảo vệ thực vật, đặc biệt trên rau, màu;...

(ii). Đạt 3.345 con heo giống cấp bố mẹ và 35.000 con gà giống thịt chất lượng cao, tiêm ngừa đầy đủ được cung cấp cho nông dân sản xuất.

(iii). Giống tôm sú là 1.843 triệu con PL, giống tôm thẻ chân trắng là 1.909 triệu con PL, giống cá các loại (cá bóp, cá mú, cá chẽm,…) là 20 con/loại,… 8.300 ha/năm (đến năm 2,020) nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp được ứng dụng KH&CN. Đồng thời áp dụng công nghệ để quản lý, kiểm dịch giống tôm lưu thông trên thị trường ít nhất là 55%.

(iv). Độ phủ diện tích rừng 12%.

   (v). Tỷ lệ 90% chủ yếu sử dụng máy gặt đập liên hợp có tính năng kỹ thuật cao, mức độ hao hụt dưới 1,5%; Nâng cao năng lực sấy lúa trên 85% tổng sản lượng lúa. Tỷ lệ 90% sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, trong đó có nhãn hiệu gạo và tôm Kiên Giang.

(vi). Công tác phân tích, thử nghiệm và dịch vụ hỗ trợ khác nhằm phát huy hiệu quả và năng lực phân tích, thử nghiệm của tỉnh trong đó có thành lập 01 trung tâm phân tích, kiểm nghiệm trọng điểm của tỉnh được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và các tiêu chuẩn khác.

(vii). Công tác thông tin, tuyên truyền được nâng cao và tập huấn, đào tạo lực lượng cán bộ kỹ thuật trong đẩy mạnh ứng dụng KH&CN.

II. GIẢI PHÁP ĐƯA KH&CN VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN BỀN VỮNG TẠI KIÊN GIANG.

 Để đạt được các mục tiêu nêu trên, tỉnh Kiên Giang đã có nhiều giải pháp đưa KH&CN vào sản xuất để phát triển bền vững nông nghiệp, nông thôn:

2.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách và vốn.

- Ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp (DN) đầu tư ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến trong sản xuất, chính sách hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi để đầu tư cho các dự án đổi mới KH&CN; Khuyến khích hình thành quỹ phát triển KH&CN của DN.

- Vận dụng các cơ chế, chính sách theo Thông tư liên tịch số 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN.

- Hình thành Quỹ phát triển KH&CN tỉnh để đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc đầu tư đổi mới dây chuyền máy móc, thiết bị công nghệ; Tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho KH&CN. Tranh thủ tối đa nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách từ trung ương; lồng ghép có hiệu quả các dự án phát triển KH&CN.

2.2. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN trong trồng trọt và bảo vệ thực vật.

- Ứng dụng công nghệ trong cơ giới hoá đồng bộ (từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến); Quy trình thâm canh lúa cải tiến; Ứng dụng công nghệ cao vào phát triển các vùng sản xuất tập trung, gắn vùng nguyên liệu với công nghiệp chế biến; Phát triển vùng sản xuất lúa-rau-màu tập trung, chuyên canh; Rau, hoa trong nhà lưới, nhà kính; Sản xuất chế biến an toàn theo chuỗi, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); Triển khai các mô hình tưới tiết kiệm, tưới cây trồng cạn.

- Đẩy mạnh khảo nghiệm, phát triển đưa vào cơ cấu sản xuất các giống có năng suất cao, chất lượng cao thích ứng với từng vùng sinh thái của tỉnh. Chủ động tiếp cận và ứng dụng đưa các giống biến đổi gen vào sản xuất khi được các cơ quan quản lý cho phép. Khuyến khích các DN đầu tư nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ nhu cầu trong tỉnh.

- Ứng dụng các công nghệ lai hiện đại như: Nuôi cấy mô; Nuôi cấy túi phấn; Đánh dấu phân tử (marker); Phản ứng hóa sinh trong chọn mùi thơm; Thí nghiệm trong bể kiểm soát mặn, phèn sau đó thử nghiệm tại các vùng sinh thái đặc thù.

- Bên cạnh sử dụng các biện pháp 4 đúng, IPM,... đồng thời ứng dụng công nghệ sinh thái trồng hoa trong ruộng để thu hút thiên địch dẫn đến hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới 1 phải - 6 giảm, bên cạnh 3 giảm - 3 tăng, 1 phải - 5 giảm trong canh tác sản xuất lúa phục vụ cho 100.000 ha/vụ trồng lúa chất lượng cao xuất khẩu.

           

Thiết bị KH&CN kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng và vật nuôi phục vụ sản xuất nông nghiệp (2015)

 

2.3. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN trong chăn nuôi và thú y.

- Ứng dụng KH&CN phát triển chăn nuôi, kiểm soát và chăn nuôi an toàn dịch bệnh, xử lý chất thải trong chăn nuôi bằng công nghệ khí sinh học, sử dụng men vi sinh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng quy trình chăn nuôi heo, gà đạt tiêu chuẩn VietGAP. Phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại tập trung, hiện đại từ khâu giống, sản xuất, chế biến thức ăn, chăm sóc, giết mổ.

- Tiếp tục đầu tư hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống hoàn thiện công nghệ sản xuất để sản xuất ra những sản phẩm giống chất lượng tốt, năng suất cao và an toàn dịch bệnh.

          - Xây dựng công thức lai hợp lý nhằm phát huy ưu thế lai trong sản xuất  giống heo, gà. Trong giống heo phát huy đặc tính nổi trội từng loại giống như tính đẻ sai của Landrace, tính chăm con tốt của Jorshire, thể hình tốt của Duroc, tỉ lệ nạc cao của Pietrain,… chọn tạo ra các con đực giống có 2-3 máu đảm bảo đủ các tiêu chuẩn cần thiết để gieo tinh nhân tạo hiệu quả.

- Tiếp tục lưu giữ và bảo tồn giống heo, gà bản địa có giá trị kinh tế cao phân bố tại các vườn quốc gia, các khu bảo tồn. Lưu ý các giống gà quý, có chất lượng thịt thơm ngon như gà nòi, gà ri, gà tre,…

2.4. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN trong nuôi trồng thủy sản và kiểm dịch giống tôm lưu thông trên thị trường.

- Hoàn thiện các quy trình sản xuất đảm bảo an toàn sinh học để sản xuất ra giống tốt, giống sạch bệnh. Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng sản xuất giống, các khu ương nuôi giống tập trung; nhanh chóng ứng dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất giống đã nghiên cứu thành công. Tiếp tục nghiên cứu, tìm kiếm để nhập công nghệ sản xuất giống, giống mới, đặc sản phục vụ cho 8.300 ha/năm nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp cho giá trị kinh tế cao, như: a/ Giống tôm sú: Đề án hỗ trợ sản xuất giống qua hỗ trợ tôm giống bố mẹ, với mục tiêu quản lý sản xuất đảm bảo 30% nhu cầu tương ứng số lượng tôm giống là 1.843 triệu con PL và hỗ trợ các cơ sở SX tôm giống có sẵn đảm bảo 25%. Đồng thời quản lý, kiểm dịch giống tôm lưu thông trên thị trường ít nhất là 55% tổng nhu cầu giống; b/ Giống tôm thẻ chân trắng: Đề án hỗ trợ sản xuất giống qua hỗ trợ tôm giống bố mẹ, với mục tiêu quản lý sản xuất đảm bảo 30% nhu cầu giống tương ứng số lượng tôm giống là 1.909 triệu. Đồng thời quản lý, kiểm dịch giống tôm lưu thông trên thị trường ít nhất là 55%, kinh phí  hỗ trợ cho tôm sú giống bố mẹ trong 5 năm; c/ Giống cá các loại: Đề án hỗ trợ sản xuất giống qua hỗ trợ cá giống bố mẹ, với mục tiêu quản lý sản xuất đảm bảo 55% nhu cầu giống, kinh phí hỗ trợ cho cá giống bố mẹ trong 5 năm là 20 con/loại; d/ Cua biển: hỗ trợ 126 trại giống cua có sẵn thông qua các chính sách về tín dụng, thuế, chuyển giao kỹ thuật,… đảm bảo 100% nhu cầu cua giống.

- Đầu tư công nghệ và trang thiết bị chẩn đoán bệnh trên vật nuôi, kiểm dịch chất lượng giống thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường trên các đối tượng tôm sú, tôm thẻ chân trắng,...

- Khuyến khích các DN, tổ chức cá nhân tham gia sản xuất, cung ứng giống thủy sản địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy nhanh sự phát triển giống thủy sản, gia tăng tiến độ sử dụng giống tốt, giống tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đại trà và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trong tỉnh.

- Mở rộng diện tích công nghệ nuôi thâm canh theo tiêu chuẩn VietGAP; Ứng dụng quy trình kỹ thuật nuôi thâm canh một số loại thuỷ sản đặc sản, đặc hữu phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu và sản xuất của tỉnh.

2.5. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN trong lâm nghiệp.

- Ứng dụng KH&CN để hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp như: GIS, viễn thám, điện tử. Đẩy mạnh áp dụng cơ giới hoá trong trồng rừng, đặc biệt là khai thác rừng trồng. Tập trung hướng dẫn, khuyến khích mở rộng diện tích rừng sản xuất theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững (FSC),…

- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mô, để nhân nhanh các giống cây lâm nghiệp mới có tốc độ sinh trưởng cao, chất lượng gỗ tốt, các loài cây bản địa phục vụ trồng rừng cây gỗ lớn. Chú trọng công tác nghiên cứu bảo tồn và phát triển các giống cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu.

          - Áp dụng và nhân rộng quy trình công nghệ trồng rừng ngập mặn thông qua hàng rào tràm 2 lớp của Tổ chức GIZ.

2.6. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN trong thu hoạch, sau thu hoạch và chế biến nông - lâm - thủy sản.

   - Đầu tư đồng bộ hệ thống chế biến từ công đoạn sấy, bảo quản đến xay xát, đánh bóng, lựa chọn và đóng gói sản phẩm cho các sản phẩm chủ lực như lúa, tiêu, khóm,...; Nghiên cứu chuyển giao ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản lúa, gạo; Đầu tư hệ thống tách màu, dây chuyền đóng bao, đóng gói tự động theo công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước để nâng cao giá trị thương phẩm của gạo xuất khẩu. Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất tiêu kết hợp du lịch và quảng bá sản phẩm từ khâu trồng đến khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

   - Đầu tư đổi mới công nghệ, cải tạo, nâng cấp dây chuyền thiết bị hiện có của các nhà máy chế biến thủy sản tại Khu cảng cá Tắc Cậu; Đầu tư hệ thống cấp đông siêu tốc, hệ thống băng chuyền, đóng gói, cân tự động, hệ thống mạ đông,… nâng cao năng suất, đảm bảo VSATTP và tăng giá trị cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; Cơ cấu lại sản phẩm chế biến đông lạnh theo hướng giảm tỷ lệ sản phẩm sơ chế, tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng như sản phẩm thủy sản ăn liền, đa dạng hóa các mặt hàng chế biến; Xây dựng thêm các kho lạnh với công suất cao, đảm bảo VSATTP; chuyển giao ứng dụng công nghệ CAS làm lạnh đông nhanh, công nghệ bao gói MAP trong chế biến - bảo quản thủy sản, công nghệ sinh học trong an toàn sản phẩm thuỷ sản, xử lý phế thải và chất thải chế biến thuỷ sản; Nghiên cứu tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị đối với các sản phẩm thủy sản chế biến, nhất là đối với sản phẩm tôm.

   - Đầu tư dây chuyền sản xuất nước mắm hiện đại dựa trên phương pháp chiết xuất truyền thống, đảm bảo VSATTP; Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sản xuất nước mắm bằng năng lượng mặt trời với các công đoạn đảo, lọc hoàn toàn tự động hóa; Khuyến khích đầu tư nhà máy chế biến nước mắm ứng dụng quy trình công nghệ hiện đại khép kín và theo tiêu chuẩn quốc tế; Đổi mới khâu kỹ thuật chế biến, đầu tư hệ thống lọc hiện đại đảm bảo chất lượng và VSATTP trong quá trình sản xuất; đầu tư nâng cấp khâu đóng bao bì mẫu mã sản phẩm đáp ứng thị hiếu của thị trường xuất khẩu.

- Hỗ trợ thu thập, tra cứu thông tin, đăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển nhãn hiệu hàng hóa cho 90% sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của tỉnh, trong đó có nhãn hiệu gạo và tôm Kiên Giang.

- Hỗ trợ các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao tham gia các hội thi sáng tạo kỹ thuật, hội thi sản phẩm nông thôn tiêu biểu, trưng bày sản phẩm, quảng bá tại các hội chơ, triển lãm thành tựu về KH&CN,…

         

Kiểm tra hệ thống lọc rượu Đường Xuồng (Nhãn hiệu tập thể) do Sở KH&CN Kiên Giang đầu tư (2016)

 

2.7. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN trong phân tích, thử nghiệm và dịch vụ hỗ trợ khác.

- Xây dựng nâng cấp phòng kiểm nghiệm, quản lý giống cây trồng vật nuôi của các Chi cục làm nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giống lúa, giống heo, gà, giống thủy sản,…

- Nâng cấp Trung tâm Ứng dụng tiến KH&CN (dự kiến) thành Trung tâm phân tích, kiểm nghiệm trọng điểm của tỉnh có cơ chế chia sẻ, phối hợp sử dụng phòng phân tích, thử nghiệm giữa các ngành trong tỉnh nhằm phát huy hiệu quả và năng lực phân tích, thử nghiệm của tỉnh.

2.8. Thông tin, tuyên truyền và tập huấn, đào tạo lực lượng cán bộ kỹ thuật trong đẩy mạnh ứng dụng KH&CN.

- Nâng cấp trang thông tin điện tử về KH&CN, phối hợp các phương tiện truyền thông khác giải đáp các thắc mắc pháp luật trong lĩnh vực ứng dụng KH&CN trong sản xuất nông nghiệp, lồng ghép việc tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật KH&CN, NN&PTNT để nâng cao nhận thức của người dân. Bên cạnh đó, hàng năm, tổ chức thả ra môi trường tự nhiên một số giống loài có giá trị kinh tế nhằm tái tạo nguồn lợi thủy sản và bổ sung đàn giống bố mẹ.

- Đối với các phòng kiểm nghiệm trại và sản xuất giống, cần đào tạo lực lượng cán bộ kỹ thuật có chuyên môn sâu trong từng lĩnh vực giống cây trồng vật nuôi, trong lĩnh vực giống lúa, phải có kiến thức bình tuyển, chọn tạo, khảo nghiệm giống lúa.

- Hằng vụ, mở các lớp tập huấn quy trình kỹ thuật sản xuất, chế biến và bảo quản giống cây trồng vật nuôi cho nông dân, đảm bảo tất cả nông dân tham gia nhân giống đều nắm vững quy trình kỹ thuật trong sản xuất, chế biến và bảo quản giống. Kết hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong ngành nông nghiệp nhằm hội thảo, quảng bá, giới thiệu và chuyển giao chủng loại giống cây trồng, vật nuôi tốt nhất cho nông dân sử dụng hiệu quả./. 

TS. Nguyễn Xuân Niệm

PGĐ. Sở KH&CN Kiên Giang

Admin
Thư viện ảnh
Hoạt động thể thao
Video
Web liên kết
Quảng cáo