Nghiệm thu dự án: Thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cá Bóp (Rachycentron canadum) tại tỉnh Kiên Giang A A

24/07/2019
Với mục tiêu thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cá bóp để khai thác và phát triển bền vững nghề nuôi cá lồng biển, năm 2015 tỉnh Kiên Giang phê duyệt triển khai thực hiện dự án “Thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cá bóp (Rachycentron canadum) tại tỉnh Kiên Giang” do Trung tâm Khuyến nông tỉnh Kiên Giang chủ trì thực hiện, KS. Trần Thanh Sơn làm chủ nhiệm.

Sau thời gian nghiên cứu, sáng ngày 10/7/2019 tại Phòng họp Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Kiên Giang đã diễn ra cuộc họp Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp tỉnh đánh giá, nghiệm thu dự án nêu trên.


KS. Trần Thanh Sơn - Chủ nhiệm dự án (đứng) đang trình bày báo cáo tổng kết chi tiết

Mục tiêu và nội dung chính của dự án là: Thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cá bóp để khai thác và phát triển bền vững nghề nuôi cá lồng biển tỉnh Kiên Giang.

Kết quả nghiên cứu của dự án: (i) Đã thu thập, lưu giữ và nuôi vỗ đàn cá bóp bố mẹ và cho sinh sản tự nhiên 03 cá thể cá cái có trọng lượng trung bình 16kg/con với sức sinh sản dao động từ 88.832– 98.118 trứng/kg/lần và tỉ lệ nở đạt 75%; (ii) Đã triển khai nuôi thương phẩm cá bóp trong lồng bè,với số lượng 100 con, tỉ lệ sống 96%, trọng lượng trung bình cá sau 12 tháng nuôi là 7,2kg/con; (iii) Đã đánh giá hiệu quả của phương án bảo tồn của dự án, đề xuất hướng bảo tồn và phát triển tiếp theo sau khi dự án kết thúc; (iv) Đã xây dựng quy trình kỹ thuật nuôi vỗ và nuôi thương phẩm cá bóp theo hướng bảo tồn; (v) Đã tập huấn, hội thảo về công tác bảo tồn cho 80 lượt cán bộ và người dân địa phương.

Tại buổi họp các thành viên Hội đồng đánh giá cao kết quả đạt được và sự nỗ lực cố gắng của Nhóm thực hiện dự án. Thay mặt Hội đồng, ông Nguyễn Thái Nguyên kết luận: Dự án đã triển khai đầy đủ các nội dung nghiên cứu, đáp ứng được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên để báo cáo hoàn thiện hơn, chủ nhiệm dự án cần  bổ sung, chỉnh sửa một số nội dung như: Hình thức: Rà soát lỗi đánh máy, lỗi chính tả; điều chỉnh các thuật ngữ khoa học cho phù hợp như tên khoa học của các loài thủy sản, tảo, axit béo,... được nêu trong báo cáo. Bổ sung hình nội ngoại nghiệp minh chứng các hoạt động của dự án. Tóm tắt tiếng Việt tách theo hai phần nuôi vỗ và ương giống, nuôi thương phẩm và lược bỏ những đoạn không phù hợp; tóm tắt tiếng Anh cần viết lại đảm bảo đúng thuật ngữ và văn phong. Phần mở đầu: Cần viết cô đọng và súc tích hơn; lược bỏ hình số lồng và sản lượng cá nuôi tại Kiên Giang; bổ sung nhu cầu thực tế sản xuất và nuôi cá bóp của tỉnh trong tính cấp thiết của dự án. Tổng quan tài liệu: Trình bày lại tổng quan theo hướng tổng hợp kết quả nghiên cứu, không trình bày theo hướng liệt kê tài liệu nghiên cứu. Lược khảo thêm một số tài liệu có liên quan đến nội dung thực hiện của dự án; tổng quan thêm về nguồn gen cá bóp tại Kiên Giang, cách phân biệt giới tính để làm cơ sở lựa chọn đúng đối tượng cho mô hình. Đồng thời lược bỏ các nội dung không phù hợp, không có cơ sở khoa học và cập nhật các số liệu trình bày. Phương pháp nghiên cứu: Thống nhất các phương pháp trình bày trong báo cáo, tuy nhiên cần nêu cụ thể cách thực hiện theo thực tế của các phương pháp quản lý thức ăn, vận chuyển trứng cá đã thụ tinh, phương pháp nuôi thương phẩm, phương pháp xử lý nước ương. Bổ sung phương pháp xử lý số liệu và làm rõ phương pháp phân tích thống kê. Rà soát lại các công thức tính cho chính xác. Kết quả và thảo luận: Tăng cường thảo luận cho các kết quả nghiên cứu đã trình bày, các thảo luận cần khớp với số liệu trình bày và nêu bật được kết quả nghiên cứu của dự án. Bổ sung các số liệu để đánh giá về môi trường nước trong cả mô hình sinh sản, ương giống và mô hình nuôi thương phẩm.. Bổ sung phần nhận xét, đánh giá kết quả mô hình nuôi thương phẩm theo thực tế, nêu rõ nguyên nhân và hạn chế của mô hình và đưa vào quy trình khuyến cáo người dân thực hiện. Kết luận: Trình bày theo hướng khẳng định lại các kết quả thực hiện theo các mục tiêu nghiên cứu của dự án; nêu rõ kết quả đã đạt được và đề xuất giải pháp tiếp theo để triển khai nhân rộng kết quả đến người dân. Kiến nghị: Tập trung kiến nghị về những hạn chế, khó khăn của dự án như nghiên cứu về dinh dưỡng ương cá giống, đánh giá di truyền nguồn gen trong những giai đoạn tiếp theo.. Tài liệu tham khảo: Rà soát, bổ sung các tài liệu được trích dẫn trong nội dung báo cáo và lược bỏ các tài liệu không được trích dẫn

Hội đồng đánh giá cao kết quả nghiên cứu với kết quả xếp loại Đạt và thống nhất cho nghiệm thu dự án./.

Băng Hồ – Phòng QLKH
Thư viện ảnh
Hoạt động thể thao
Video
Web liên kết
Quảng cáo