NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG CHUYỂN GIAO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KIÊN GIANG A A

13/01/2015
1. Khái quát tiềm năng kinh tế biển Kiên Giang Kiên Giang nằm ở phía Tây Nam của tổ quốc, có tiềm năng phát triển kinh tế biển vào loại nhóm cao với điều kiện tư nhiên ban cho: ngư trường rộng lớn 63.290 km2, bờ biển dài khoảng 200 km với trên 140 đảo lớn nhỏ, bao gồm 05 quần đảo (An Thới, Bà Lụa, Hải Tặc, Nam Du và Thổ Châu), trong đó có hơn 40 hòn đảo có cư dân sinh sống, đặc biệt là đảo Phú Quốc – được mệnh danh Đảo ngọc, diện tích 573 km2, tương đương đảo quốc Singapore. Trong 15 đơn vị hành chính cấp huyện có 2 huyện đảo (Phú Quốc và Kiên Hải) và 7 huyện, thị xã, thành phố ven biển (Hà Tiên, Kiên Lương, Hòn Đất, Rạch Giá, Châu Thành, An Biên, An Minh) với 68/145 xã, phường có biển, tạo ra một một vùng nuôi trồng, chế biến thủy sản góp phần quan trọng cho kinh tế biển Kiên Giang.

Vùng biển Kiên Giang có nguồn thủy sản đa dạng và phong phú, với trữ lượng khoảng 464.600 tấn; chiếm tới 29,0% trữ lượng hải sản vùng Nam Bộ, khả năng khai thác cho phép khoảng 208.400 tấn, chiếm 44,0% trữ lượng. Cá nổi chiếm khoảng 51,0% tổng trữ lượng; khả năng khai thác cho phép khoảng 40%. Cá đáy chiếm 49,0% tổng trữ lượng; khả năng khai thác cho phép khoảng 50,0%. Một số loại cá có trữ lượng cao như: Cá liệt chiếm khoảng 32,0%; họ cá nục chiếm khoảng 18,7%; họ cá trích, cá thu, cá ngừ mỗi họ chiếm khoảng 7,0%. Khả năng cho phép khai thác tôm khoảng 19.000 tấn/năm. Ngoài ra, vùng biển Kiên Giang còn có nhiều đặc sản quý như hải sâm, sò huyết, rau câu,…

Nuôi tôm nước lợ: với 200 km bờ biển đã hình thành một vùng ven biển có diện tích khoảng 128.000 ha, có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm thẻ chân trắng,…) và một số loại đặc sản khác với sản lượng có thể đạt hàng chục ngàn tấn/năm xuất khẩu mang lại nguồn lợi cao từ kinh tế biển.

Kiên Giang rất đa dạng sinh học về sinh vật biển: 260 loài san hô (252 loài san hô cứng và 8 loài san hô mềm) thuộc 49 giống và 14 họ, với tổng diện tích bao phủ gần 500 ha; 10 loài cỏ biển sinh trưởng với mật số cây cao, trải dài trên diện tích 10.000 ha, trong hệ sinh thái này có 166 loài rong biển; 258 loài động vật gồm 154 loài cá, 47 loài thân mềm, 25 loài da gai,… trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao, đặc biệt có 02 loài cá Cơm là Spratelloides gracilis Stolephorus indicus là nguyên liệu chính để làm đặc sản nước mắm Phú Quốc nổi tiếng toàn cầu, hiện đã có Chỉ dẫn địa lý Phú Quốc cho nước mắm Phú Quốc. Đặc biệt hơn, các thảm cỏ biển ở Phú Quốc còn gắn liền với sự tồn tại của các loài động vật quí hiếm đang cần được bảo vệ ở Việt Nam và thế giới như Bò biển (Dugong dugon) (hay còn được gọi là Dugong, cá Cúi, Mỹ Nhân Ngư), 5 loài cá heo thông minh, 3 loài rùa biển [Vích Cỏ (Lepidochelys olivacea), Đồi Mồi (Eremochelys imbricata), Rùa Da (Dermochelys coriacea)], Ốc nhảy đỏ lợi (Strombus luhuanus), Trai ngọc môi đen (Pinctada margaritifera),... Rừng ngập mặn Kiên Giang thường tạo thành thảm thực vật hẹp, nằm dọc theo các bờ biển với độ rộng đai rừng thường tăng lên theo hướng biển, hình thành nên các hàng rào chắn sóng và bão biển, đã xác định được 27 loài cây ngập mặn có mặt ở Kiên Giang trong tổng số 39 loài cây ngập mặn của Việt Nam.

Kiên Giang được thiên nhiên ban tặng nhiều tiềm năng để phát triển du lịch biển tổng hợp, đa dạng sản phẩm, như lặn ngắm san hô, câu cá, thẻ mực đêm,… Thêm vào đó, Kiên Giang có đường bờ biển dài 200 km, trữ lượng hải sản dồi dào và đa dạng, có nhiều hòn đảo thơ mộng và mang vẻ hoang sơ như Kiên Hải, Phú Quốc và Thổ Chu, có nhiều bãi tắm đẹp, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử đa dạng và hấp dẫn như: Hòn Me, Hòn Quéo ở Hòn Đất; Hòn Chông, Hòn Trẹm, Hòn Phụ Tử, Chùa Hang, Núi Moso ở Kiên Lương; Mũi Nai, Thạch Động, Đông Hồ ở Hà Tiên, Bãi Dương, Dinh Cậu ở Phú Quốc,… Theo quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam, Kiên Giang thuộc vùng du lịch IV với với tiềm năng du lịch đặc trưng là phong cảnh biển đẹp và sông nước hữu tình tạo ra nhiều sản phẩm du lịch biển đặc trưng.

2. Kết quả nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao KH&CN thời gian 2007 (bắt đầu thực hiện Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP, ngày 30/5/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến 2020) đến nay

2.1. Kết quả dự án hợp tác quốc tế

Tổng số trên 10 đề tài, dự án (ĐTDA) hợp tác quốc tế đã-đang và sẽ triển khai liên quan đến vùng biển Kiên Giang, nổi bật là các dự án: Điểm trình diễn bảo tồn san hô và cỏ biển Phú Quốc do Tổ chức môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) tài trợ, thực hiện 2005-2008; Bảo tồn vùng đất ngập nước của tổ chức DANIDA; Nghiên cứu và sử dụng hợp lý vùng đới bờ; Bảo tồn và phát triển các vùng trọng điểm Khu Dự trữ sinh quyển Kiên Giang do Tổ chức Hợp tác kỹ thuật quốc tế Đức (GIZ) thực hiện từ nguồn kinh phí tài trợ của cơ quan Phát triển Quốc tế Úc (AusAID) từ 2008-2014 và sẽ tiếp tục giai đoạn 2014-2017 thuộc Chương trình Bảo vệ tổng hợp vùng ven biển (ICMP) tại 5 tỉnh ĐBSCL; Sử dụng kiến thức bản địa trong việc đánh bắt Bạch tuộc (Octopus dollfusi) bằng bẫy vỏ ốc - khai thác bền vững tài nguyên trong Khu Dự trữ sinh quyển thế giới - Kiên Giang,  do FAO tài trợ; Xây dựng đê và phục hồi rừng ngập mặn ven biển Kiên Giang bằng nguồn vốn ngân hàng Tái thiết Đức (KFW); Tổ chức bảo tồn động vật hoang dã quốc tế (WAR) tài trợ: xây dựng khu vực cứu hộ động vật hoang dã tại Hòn Me-huyện Hòn Đất, nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học Vườn Quốc gia Phú Quốc và Vườn Quốc gia U Minh Thượng; Nghiên cứu tác động của BĐKH đến ĐBSCL và đề xuất các giải pháp thích ứng hợp phần B thí điểm tại Kiên Giang và Cà Mau do ADB tài trợ;…

Thông qua các dự án này: đã bước đầu đánh giá đa dạng động, thực vật tại các vùng biển Kiên Giang; nghiên cứu sinh khối (biomass) VQG UMT và rừng ngập mặn ven biển; nghiên cứu đánh giá hiện trạng sự xói lở ven biển; nghiên cứu môi trường và đa dạng sinh học Đầm Đông Hồ; nghiên cứu và thử nghiệm xây dựng 1 số mô hình hàng rào tràm 02 lớp chống sóng trồng rừng ngập mặn Hòn Đất, An Biên và An Minh; Xây dựng mô hình sử dụng đất bền vững trong hệ thống canh tác kết hợp nông-lâm-ngư ở vùng ven biển; Các khóa tập huấn, đào tạo ngắn hạn do các dự án tổ chức đã góp phần nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nâng cao nhận thức về KH-KT trong sản xuất cho cộng đồng địa phương. Ngoài ra, năng lực lãnh đạo các cấp, các thành phần có liên quan được tăng lên đáng kể thông qua việc cùng tham gia triển khai hoạt động tại hiện trường cũng như có ý kiến đóng góp trong khâu tổ chức và triển khai các hoạt động tại các vùng kinh tế biển; Xây dựng và thử nghiệm kế hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên và hướng dẫn duy trì và cải thiện đa dạng sinh học; Hướng dẫn kỹ thuật được xây dựng và thử nghiệm phòng và chữa cháy rừng ở Phú Quốc; Xây dựng năng lực về lập kế hoạch, thiết kế dự án và quản lý được cải thiện, những lợi ích này cũng làm xuất hiện các cơ hội tạo thu nhập thay thế mới. Các sản phẩm, kết quả của dự án cũng góp phần vào việc xây dựng dựng chính sách, hướng dẫn nhằm giúp bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại Kiên Giang mang tính bền vững.

2.2. Kết quả dự án cấp nhà nước

Trong tổng số 11 dự án Nhà nước thuộc Chương trình Nông thôn miền núi (NTMN) có 05 dự án triển khai thực hiện ở vùng biển Kiên Giang, chi tiết xem Phụ lục 1. Các dự án thuộc Chương trình NTMN đã thúc đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào xây dựng các mô hình sản xuất nông-lâm- ngư nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trường; góp phần tham gia thị trường khoa học và công nghệ; huy động các nguồn lực xã hội, góp phần phát triển sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập, tạo thêm việc làm cho nông dân, thực hiện mục tiêu tăng trưởng và xoá đói, giảm nghèo; đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ kỹ thuật cơ sở và người dân,... Qua các dự án NTMN, nhận thức về trình độ kỹ thuật của người dân nông thôn vùng ven biển cũng như đội ngũ cán bộ kỹ thuật địa phương trong việc ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp được nâng lên. Hiệu quả các mô hình của các dự án NTMN đã góp phần không nhỏ trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng năng suất, tăng thu nhập cho nông dân nông thôn và hướng đến sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường. Các dự án NTMN đã góp phần tăng cường sự hợp tác giữa địa phương với các đơn vị nghiên cứu chuyển giao công nghệ như: Viện Lúa ĐBSCL, Khoa Thủy sản (Đại học Cần Thơ), Viện Cây ăn quả Miền Nam,... Bên cạnh đó, các dự án NTMN cũng góp phần cải thiện một số tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới trong địa bàn tỉnh. Đa số các xã được đầu tư triển khai dự án NTMN đã cải thiện các tiêu chí về thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất,....

2.3. Kết quả đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh

Trên tinh thần triển khai thực hiện Kế hoạch số 51/KH-UNND ngày 14/9/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến 2020, Với chức năng nhiệm vụ của sở Khoa học và Công nghệ, đã tham mưu cho UBND tỉnh Kiên Giang xác định các nhiệm vụ thông qua việc quản lý, tổ chức triền khai các đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh hằng năm, từ 2007 đến nay như sau: trong tổng số 176 đề tài, dự án cấp tỉnh có 24 đề tài, dự án triển khai thực hiện ở vùng biển Kiên Giang, chi tiết xem Phụ lục 2.

- Trong nuôi, trồng thủy sản: đã tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp, cơ sở nuôi thủy sản, khai thác thủy sản áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ môi trường và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sản phẩm hàng hóa thủy sản trong tỉnh, áp dụng các quy phạm nông nghiệp tốt (GAP, VietGAP, GlobalGAP). Thời gian qua đã áp dụng trên các đối tượng như tôm sú, thẻ chân trắng ở Kiên Lương, tiêu và rau Phú Quốc… Đã nghiên cứu thành công hệ thống lấy nước biển qua phục vụ nuôi trồng thủy sản, mở ra tiềm năng phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản trong thời gian tới.

- Trong canh tác lúa vùng ven biển: Thực hiện tốt cơ chế, chính sách khuyến nông, tỉnh đã hỗ trợ phát triển sản xuất giống, nâng sản lượng lúa giống đạt chất lượng cao, chống chịu mặn, kháng sâu bệnh chính, tỷ lệ sử dụng giống xác nhận trên 70%. Đã áp dụng mô hình cánh đồng lớn vào sản xuất lúa theo hướng VietGAP với tổng diện tích gieo sạ từ 2012 đến nay là trên 10.000 ha; triển khai các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), chương trình ICM (quản lý dinh dưỡng); chương trình 3 giảm 3 tăng, 1 phải – 5 giảm,… đã thực hiện thường xuyên, đào tạo, tập huấn kỹ thuật và phổ biến rộng khắp cho hầu hết các địa phương trong tỉnh. Các chương trình và các hoạt động áp dụng kỹ thuật đã góp phần tích cực nâng cao trình độ và nhận thức về ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường biển.

- Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm: đã nhận chuyển giao và hỗ trợ xây dựng các điểm trình diễn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học và điểm trình nuôi heo theo hướng nạc. Các mô hình đã thực hiện đều cho hiệu quả cao về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường và hiện nay đang tiếp tục triển khai nhân rộng cho các địa phương vùng ven biển trong tỉnh.

- Trong phát triển rừng, bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên: Đã triển khai các chính sách hỗ trợ giao khoán, chăm sóc, bảo vệ rừng ngập mặn kết hợp nuôi trồng thủy sản hợp lý, triển khai nghiên cứu về xói lở ven biển, thực hiện các giai pháp bảo vệ đê biển,… Qua đó, diện tích rừng trồng mới đã tăng lên, nhiều điểm rừng phòng hộ ven biển được trồng phục hồi. Thông qua chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đã thu hút sự tham gia tích cực của 05 cơ sở cung cấp nước sạch tại Phú Quốc, Kiên Lương, Kiên Hải; 15 cơ sở sử dụng dịch vụ môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái. Ngành nông nghiệp đang tiếp tục xây dựng và thực hiện đề án cho thuê môi trường rừng nhằm thực hiện chính sách khuyến khích thực hiện các dự án du lịch sinh thái kết hợp bảo vệ môi trường rừng tại quần đảo Nam An Thới.

2.4. Kết quả đề tài, mô hình cấp huyện

Trong tổng số 75 đề tài, mô hình cấp huyện có 34 đề tài, mô hình triển khai thực hiện ở vùng biển Kiên Giang, chi tiết xem Phụ lục 3. Các đề tài, mô hình ứng dụng KH&CN ở các huyện đã trực tiếp đưa nhanh các kết quả nghiên cứu KH&CN, tiến bộ kỹ thuật ứng dụng vào thực tiễn, mang lại hiệu quả cao. Các mô hình huyện thực hiện trên vùng biển hay phục vụ cho sản xuất liên quan đến biển đều cho kết quả tốt về mặt khoa học lẫn lý luận thực tiễn, trực tiếp gắn liền với đời sống sản xuất trong ngư dân hay doanh nghiệp chế biến thủy hải sản. Kết quả triển khai có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy mạnh mẽ phong trào quần chúng nhân dân trong tỉnh tiến quân vào KH&CN, như: Mô hình nuôi vọp (vùng U Minh Thượng); Thử nghiệm nuôi cá mú trong ao đất, Mô hình nuôi sò huyết (An Minh); Sinh sản cá bóp nhân tạo (Kiên Hải); Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phòng trừ dịch hại trong canh tác cây tiêu; Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong tưới nhỏ giọt trên cây tiêu; Mô hình nuôi cá lồng bè (Phú Quốc),… Một ý nghĩa khác quan trọng từ các đề tài, mô hình nuôi sò, cua, cá nước lợ đã hình thành các tổ hợp tác, đây là cơ sở để hình thành các hợp tác xã sau này.

3. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân

3.1. Một số hạn chế, tồn tại

Bên cạnh những đóng góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành, phục vụ phát triển KT-XH vùng biển tỉnh nhà, thì các nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại:

- Hầu hết các ĐTDA thực hiện chủ yếu ở đất liền, tỷ lệ thực hiện ở vùng biển còn thấp.

- Các cơ quan, đơn vị chủ trì triển khai thực hiện các ĐTDA ở vùng biển, đảo còn chậm so với tiến độ. Một số ĐTDA chưa triển khai ngay sau khi danh mục được duyệt hoặc chưa triển khai ngay sau khi thông qua đề cương. Một số ĐTDA khó khăn về kỹ thuật, tài chính, tổ chức quản lý,... trong quá trình thực hiện nên thay đổi phương án triển khai dẫn đến kéo dài thời gian (Sinh sản cá ngựa đen; Nuôi cá lồng bè cải tiến;...).

- Một số ĐTDA đã hoàn thành nội dung thực hiện nhưng chưa tích cực hoàn thành hồ sơ để báo cáo nghiệm thu (Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý thí điểm nuôi sò huyết (Anadara granosa) ven biển tại 2 huyện An Biên và An Minh;…).

- Việc cấp kinh phí thực hiện ĐTDA còn chậm so kế hoạch. Việc chuyển nguồn sang năm sau còn cao, một phần do thời gian bắt đầu ký kết hợp đồng trễ, nên triển khai đúng tiến độ theo đề cương được duyệt.

- Một số đơn vị thực hiện đề tài cấp cơ sở còn gặp khó khăn trong việc tổ chức Hội đồng khoa học xác định danh mục đề tài cấp cơ sở; xây dựng đề cương, đánh giá nghiệm thu mà chủ yếu do chưa nắm quy định.

- Phối kết hợp thực hiện các dự án quốc tế giữa cán bộ trong nước và quốc tế còn nhiều hạn chế dẫn đến chưa đạt kết quả cao như mong đợi.

3.2. Một số nguyên nhân

Những hạn chế trên, có thể do các nguyên nhân sau:

- Vùng biển đi lại khó khăn, trang thiết bị không đầy đủ, đồng bộ dẫn đến những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện nghiên cứu hay ứng dụng, chuyển giao. Mặt khác số lượng cán bộ khoa học & công nghệ không nhiều, cộng thêm nhận thức và trình độ có hạn chế của nông, ngư dân khi tiếp nhận tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới.

- Cơ cấu tổ chức trong quản lý KH&CN chưa đầy đủ, chưa tổ chức được bộ phận quản lý KH&CN tại các sở, ban ngành chuyên môn khác để thực hiện nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển của ngành; quản lý KH&CN cấp huyện thiếu cán bộ chuyên trách và thường không ổn định.

- Tỷ lệ đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng KH&CN còn thấp hơn nhiều so với yêu cầu phát triển hiện nay. Đầu tư cho KH&CN tỉnh hiện nay vẫn còn ở mức thấp, chưa đảm bảo 2% tổng chi ngân sách của tỉnh hàng năm (hiện nay chỉ đạt 1%) nên chưa thể có các đề tài, dự án quy mô lớn, mang tính đột phá để đủ sức tác động, chuyển biến phát triển KT-XH vùng biển.

- Việc thiếu chia sẻ thông tin và thiếu cán bộ chuyên trách (điều phối viên dự án) dẫn đến việc trao đổi thông tin giữa văn phòng dự án và ban quản lý dự án đôi khi còn hạn chế và chưa được thường xuyên. Một số hoạt động dự án bị triển khai chậm so với kế hoạch đề ra.

4. Một số đề xuất trong thời gian tới

Trên quan điểm thực hiện các đường lối lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước về phát triển kinh tế biển thông qua các chương trình, kế hoạch như:  36-CTr/TU ngày 27/2/2013 của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 05/3/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang đồng thời nhằm phát huy hơn kết quả đã đạt được trong thời gian qua và phát triển bền vững việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên biển mà thiên nhiên ban tặng cho Kiên Giang. Chúng tôi có một số đề xuất như sau:

- Ưu tiên thực hiện các ĐTDA thuộc 5 chương trình trọng điểm của Kế hoạch số 16/KH-UBND, chi tiết xem phụ lục 4, đặc biệt là các ĐTDA triển khai vùng biển hay phục vụ cho kinh tế biển.

- Hiệu quả hợp tác quốc tế như đã trình bày trên rất cao, do vậy trong thời gian tới cần tăng cường hợp tác quốc tế, cần tích cực hợp tác với các quốc gia trong khu vực và cả các tỉnh trong vùng về bảo tồn và phát huy đa dạng sinh học; nghiên cứu xây dựng và khai thác năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sóng khai thác nước sách phục vụ cho cư dân vùng biển, sản xuất và bảo vệ an ninh tổ quốc.

- Kiên Giang rất đa dạng về nguồn gene động thực vật dưới biển hay vùng ven biển, tuy nhiên nhiều nguyên nhân hiện nay sự đa dạng này có chiều hướng giảm, vì vậy cần xây dựng ngân hàng bảo tồn gen các sinh vật biển nguy cấp, quý, hiếm.  Đồng thời, Kiên Giang cần nghiên cứu xây dựng Bảo tàng biển, Nhà trưng bày Biển, Thủy cung,… để bào tồn và khai thác hợp lý cho kinh tế biển. Trên cơ sở này, cần có kế hoạch, chương trình khai thác du lịch sinh thái biển biển đạt hiệu quả cao hơn.

- Kiên Giang có trên 40 hòn đảo có cư dân sinh sống, cần tiến hành khảo sát, thăm dò, điều tra và nghiên cứu kỹ để hiểu rõ tính đặc thù của từng đảo hay nhóm đảo để khai thác hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật mang tính khoa học cao. Cần có những giải pháp, cơ chế, chính sách cho từng đảo hoặc nhóm đảo riêng này. Bên cạnh đó phải tăng cường nguồn lực khoa học và công nghệ, trong đó đặc biệt nguồn nhân lực cho các đảo hoặc nhóm đảo. Tập trung ưu tiên đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng như: điện, đường, trường, trạm.

- Bên cạnh, khai thác phát triển kinh tế biển luôn đảm bảo bền vững về môi trường, đồng thời luôn kết hợp phát triển kinh tế biển với quốc phòng – an ninh ở vùng hải đảo.

- Cần sớm xây dựng cơ chế chính sách, pháp luật đồng bộ về phát triển  vùng biển Kiên Giang./.

TS. Nguyễn Xuân Niệm

ThS. Huỳnh Chánh Khoa

Sở Khoa học & Công nghệ Kiên Giang

 

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Các dự án trung ương triển khai thực hiện ở vùng kinh tế biển Kiên Giang (từ 2007-nay)

TT

Tên dự án

Năm TH

1

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình canh tác ổn định 1 vụ tôm sú - 1 vụ lúa ở vùng U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang

2010

 

2

Xây dựng mô hình phát triển bền vững nghề nuôi cá mú, cá bóp trong lồng bè trên vùng biển quần đảo Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang

2011

 

3

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi chuyên cua và nuôi xen tôm sú dưới tán rừng phòng hộ tại 02 huyện An Biên và An Minh, tỉnh Kiên Giang

2012

 

4

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi sò huyết trong điều kiện biến đổi khí hậu ven biển vùng U Minh Thượng

2012

 

5

Ứng dụng công nghệ sản xuất gạch không nung tại tỉnh Kiên Giang (thực hiện tại Phú Quốc)

2013

       

Ghi chú: Trong tổng số 15 dự án Nông thôn miền núi có 05 dự án triển khai thực hiện ở vùng biển Kiên Giang.

 

Phụ lục 2. Các đề tài, dự án cấp tỉnh triển khai thực hiện ở vùng kinh tế biển Kiên Giang (từ 2007-nay)

TT

Tên các đề tài, dự án cấp tỉnh

Năm TH

1

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học xử lý rác khu dân cư tập trung cho Thị xã Hà tiên, tỉnh Kiên Giang

2007

2

Xây dựng MH ứng dụng qui chuẩn thực hành nuôi tốt (GAP) cho đối tượng tôm sú nuôi thâm canh và bán thâm canh ở huyện Kiên Lương

2007

 

3

Thử nghiệm sinh sản và ương nuôi cá ngựa tại  tỉnh Kiên Giang

2008

 

4

Nghiên cứu xây dựng qui trình ương nuôi tôm tít tại Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang

2008

 

5

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, thử nghiệm sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trê suối tại đảo Phú Quốc

2009

 

6

Nghiên cứu, xác định hàm lượng và chất lượng tinh dầu từ cành và lá của cây trầm hương (Apuilaria crassna Pierre) 20 tuổi tại Phú Quốc tỉnh KG

2009

 

7

Xây dựng quy trình SX lúa mùa 1 bụi lùn theo hướng GlobalGAP

2010

 

8

Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất Tiêu Phú Quốc đạt chứng nhận GlobalGAP

2010

 

9

Thử nghiệm nuôi thương phẩm Tu Hài (Lutralia philippinarum) tại ven biển, đảo tỉnh Kiên Giang

2010

 

10

Xây dựng vườn sưu tập cây đặc trưng Phú Quốc phục vụ du lịch

2010

 

11

Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất giống cá Bóp tại huyện Kiên Hải

2010

 

12

Ứng dụng công nghệ GIS đánh giá, theo dõi mô hình sản xuất lúa - tôm bền vững tại một xã thuộc huyện An Minh

2011

 

13

Xây dựng mô hình quản lý thí điểm nuôi nhuyễn thể bền vững ven biển trong tỉnh Kiên Giang

2011

 

14

Nhân giống và trồng  thí điểm loài cây Trai Lý (Fagraea fragrans) phục vụ bảo tồn và phát triển rừng ở Phú Quốc.

 

2012

 

15

Khảo sát đặc điểm sinh thái thảm thực vật núi đất khu vực Hòn Chông - Bình An phục vụ đánh giá khả năng tiếp nhận Voọc bạc di dời từ các núi đá vôi huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

2012

 

16

Nghiên cứu, đề xuất và triển khai mô hình du lịch sinh thái vườn tiêu tại Phú Quốc

2013

 

17

Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật lấy nước biển phục vụ nuôi tôm công nghiệp tại huyện Kiên Lương

2013

 

18

Ứng dụng triển khai các tiến bộ  KHKT bảo tồn gene và phát triển đàn chó Phú Quốc

2013

 

19

Nghiên cứu xác định hàm lượng dinh dưỡng và dược tính của một số cây dược liệu Phú Quốc

2013

 

20

Nghiên cứu xác định dược tính của một số cây thuốc tại Kiên Giang

2013

 

21

Ứng dụng công nghệ hệ thống tuần hoàn nuôi thương phẩm cá Trê suối Phú Quốc.

2014

 

22

Chuyển giao công nghệ nhân giống nâng cao tỷ lệ sống của cá bóp (Rachycentron canadum) và nuôi thương phẩm từ giống nhân tạo.

2014

 

23

Nghiên cứu và chuyển giao các quy trình phòng, trị bệnh trên cá Bóp (Rachycentron canadum) và cá Mú (Epinephelus spp.).

2014

 

24

Điều tra tình hình dịch hại và biện pháp quản lý rệp sáp hại cây đước tại rừng phòng hộ ven biển An Biên - An Minh.

2014

       

Ghi chú: Trong tổng số 176 đề tài, dự án cấp tỉnh có 24 đề tài, dự án triển khai thực hiện ở vùng biển Kiên Giang.

 

 

Phụ lục 3. Các đề tài, mô hình cấp huyện triển khai ở vùng kinh tế biển Kiên Giang (từ 2007-nay)

TT

Tên các đề tài, mô hình cấp huyện

Năm TH

1

Thử nghiệm mô hình nuôi rắn Ri voi trong ao nông hộ tại ấp 8 Xáng 1, xã Đông Hòa, huyện An Minh

2007

2

Ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi Ốc hương thương phẩm ở xã Bãi Thơm huyện Phú Quốc

2007

 

3

Nhân rộng mô hình nuôi cá Thát lát cườm thương phẩm với quy mô bán công nghiệp cho nông hộ tại ấp Hòn Me, xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất

2007

 

4

Nuôi cá Bống tượng trong ao đất tại phường Vĩnh Thông, Thành phố Rạch Giá

2007

 

5

Xây dựng mô hình nuôi cá Tra thịt trắng tại huyện Châu Thành

2008

 

6

 Ứng dụng quy trình nuôi cá Chình thương phẩm tại ấp Tân Điền xã Mỹ Lâm huyện Hòn Đất

2008

 

7

Tiếp nhận quy trình sinh sản giống Cua biển của Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Minh Hải ứng dụng tại xã Nam Thái A, huyện An Biên

2008

 

8

Nuôi thử nghiệm giống gà lai ứng dụng biện pháp kỹ thuật an toàn sinh học nhằm làm tăng hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi Gà trong nông hộ tại Thành phố Rạch Giá

2009

 

9

Hỗ trợ sản xuất thử nghiệm thiết bị điện thay đầu máy kéo từ 1 pha - 3 pha Rạch Giá

2009

 

10

Nghiên cứu thử nghiệm, nâng cao chất lượng và thời gian bảo quản đối với sản phẩm bánh Thốt nốt Kiên Lương.

2009

 

11

Cải tiến quy trình nuôi Cua thương phẩm tại xã Thuận Yên, tại Thị xã Hà Tiên

2009

 

12

Thử nghiệm mô hình sinh sản rắn Ri voi tự nhiên trong ao đất tại ấp Xẻo Quao, xã Thuận Hòa, huyện An Minh

2009

 

13

Xây dựng mô hình nuôi cá Chình thương phẩm tại An Biên

2009

 

14

Thử nghiệm nuôi Sò huyết dưới tán rừng phòng hộ ven biển tại ấp Xẻo Lá, xã Tân Thạnh, huyện An Minh

2010

 

15

Nuôi Cua xanh (Scylla paramamosain) thương phẩm theo hình thức đăng quầng tại xã Nam Thái, huyện An Biên

2010

 

16

Ứng dụng khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình tưới nhỏ giọt cho cây Tiêu tại xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc.

2010

 

17

Ứng dụng khoa học kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi thử nghiệm Kỳ Tôm tại Phú Quốc

2011

 

18

Thử nghiệm nuôi cá Mú đen thương phẩm trong ao đất ven biển tại huyện An Minh

2011

 

19

Ứng dụng quy trình kỹ thuật trồng nấm Bào ngư trên địa bàn phường Vĩnh Thông – thành phố Rạch Giá

2011

 

20

Xây dựng mô hình nuôi cá Chạch lấu thương phẩm trên địa bàn xã Vĩnh Hòa Phú, huyện Châu Thành.

2012

 

21

Thử nghiệm mô hình nuôi Rùa thương phẩm trong ao đất An Minh

2012

 

22

Ứng dụng lồng chìm trong mô hình nuôi cá Bóp trên biển Phú Quốc

2012

 

23

Thử nghiệm mô hình nuôi cá Bóp lồng bè từ giống nhân tạo của tỉnh tại Kiên Hải

2012

 

24

Xây dựng mô hình nuôi sinh sản Kỳ đà vân tại huyện Phú Quốc

2013

 

25

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình nuôi cá Mú đen thương phẩm trong ao đất tại xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên

2013

 

26

Thử nghiệm mô hình nuôi Cua đinh trong ao đất tại nông hộ Thành phố Rạch Giá

2013

 

27

Thử nghiệm nuôi tôm càng xanh toàn đực thương phẩm trong vụ lúa vùng lúa - tôm sú huyện An Minh

2014

 

28

Nuôi tôm càng xanh toàn đực trong mương vườn dừa Châu Thành

2014

 

29

Xây dựng mô hình đập thủy lực xử lý nước tự động tại ấp Kinh Tư, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất

2014

 

30

Xây dựng mô hình nuôi cá Mú thức bằng thức ăn công nghiệp trên mặt nước biển nuôi sò Kiên Lương

2014

 

31

Nghiên cứu thiết kế hệ thống tuần hoàn thích hợp trong các mô hình nuôi thuỷ sản Kiên  Lương

2014

 

32

Xây dựng mô hình nuôi thử nghiệm Ba Khía ven rừng ngập mặn huyện Hòn Đất

2014

 

33

Xây dựng mô hình nuôi thử nghiệm; nuôi ghép cá Đối - Tôm sú ven rừng ngập mặn huyện Hòn Đất

2014

 

34

Xây dựng mô hình thử nghiệm nuôi cá Chim vây vàng thương phẩm tại Phú Quốc

2014

       

Ghi chú: Trong tổng số 75 đề tài, mô hình cấp huyện có 34 đề tài, mô hình triển khai thực hiện ở vùng biển Kiên Giang.

 

Phụ lục 4. Các chương trình trọng điểm thuộc Kế hoạch số 16/KH-UBND ngày 05/3/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang (từ 2014- 2020)

TT

Tên các chương trình trọng điểm, mã số

Đơn vị thực hiện

1

Chương trình KHXH&NV (KX.KG 01/16-20).

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

2

Chương trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và ứng dụng tiến bộ KH&CN phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (KC.KG 02/16-20).

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 

3

Chương trình KH&CN cải tiến, đổi mới phát triển nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp (KC.KG 03/16-20).

Sở Công thương

 

4

Chương trình KH&CN về bảo vệ môi trường, bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu (KT.KG 04/16-20).

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

5

Chương trình phát triển tiềm lực KH&CN bao gồm: phát triển nguồn nhân lực KH&CN và phát triển tiềm lực cơ sở vật chất, trang thiết bị KH&CN (KT.KG 05/16-20).

Sở Khoa học và Công nghệ

       

 

Admin
Thư viện ảnh
Hoạt động thể thao
Video
Web liên kết
Quảng cáo