Hướng dẫn doanh nghiệp xác định chính xác các chỉ tiêu kiểm mẫu Công bố sản phẩm “Khô tẩm gia vị ăn liền” A A

17/02/2020
Kiên Giang là tỉnh có thế mạnh về khai thác và chế biến thủy hải sản, đặc biệt gần đây với sự biến động của thị trường xuất khẩu sang các nước như: Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông,… đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Trước sự khó khăn trên không cách nào khác doanh nghiệp là phải thúc đẩy thị trường tiêu thụ trong nước qua các kênh siêu thị, cửa hàng tạp hóa và các chợ truyền thống.

Để tiêu thụ được sản phẩm doanh nghiệp phải thực hiện tự công bố sản phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, một trong những công việc thực hiện đầu tiên là doanh nghiệp phải xác định chính xác các chỉ tiêu cần kiểm mẫu đối với sản phẩm của mình sản xuất ra và chọn các phòng thí nghiệp có đủ năng lực để thực hiện kiểm mẫu, tại Kiên Giang có phòng thí nghiệm của Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Trung tâm) trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang có đủ năng lực thực hiện kiểm mẫu cho doanh nghiệp công bố sản phẩm.

Phòng thí nghiệm của Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường Kiên Giang

Sau đây, Trung tâm xin hướng dẫn doanh nghiệp xác định chính xác chỉ tiêu cần kiểm mẫu cho sản phẩm Khô tẩm gia vị ăn liền”. Căn cứ để xác định các chỉ tiêu kiểm mẫu Khô tẩm gia vị ăn liền là Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6175-1:2017 – Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền – Phần 1: Cá, mực khô, Chi tiết các chỉ tiêu cần kiểm và mức giới hạn công bố như sau:

Một trong những sản phẩm “Khô tẩm gia vị ăn liền” của doanh nghiệp tỉnh Kiên Giang


1.  Yêu cầu cảm quan

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Dạng bên ngoài

Khô, sạch nội tạng

2. Màu sắc

Màu đặc trưng cho sản phẩm

3. Mùi

Đặc trưng cho sản phẩm, không có mùi lạ

4. Vị

Đặc trưng cho sản phẩm, không có vị lạ

5. Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường

Không được có

2.  Yêu cầu lý-hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ ẩm, tính bằng phần trăm khối lượng, không lớn hơn

22

2. Hoạt độ nước, không lớn hơn

0,6

3. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn

1,5

4. Hàm lượng nitơ bazơ bay hơi, mg/kg, không lớn hơn

350

5. Hàm lượng histamin [đối với sản phẩm từ các loài cá thuộc các họ Scombridae (họ Cá thu ngừ), Scombresocidae (họ Cá thu đao), Clupeidae (họ Cá trích), Engraulidae (họ Cá cơm), Coryphaenidae (họ Cá nục heo) và họ Pomatomidae], mg/kg, không lớn hơn

200

6. Đạm (Protein), tính bằng phần trăm khối lượng (Tự công bố)

≥25

3. Giới hạn kim loại nặng

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa, mg/kg

1. Cadimi

0,05

2. Chì

0,3

3. Thủy ngân

0,5

4. Metyl thủy ngân

0,5

 4.  Giới hạn vi sinh

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU/g, không lớn hơn

5 x 104

2. E. coli, MPN/g, không lớn hơn

3

3. Staphylococus aureus, CFU/g, không lớn hơn

10

4. Salmonella, CFU/25 g

Không được có

5. Nấm mốc và nấm men, CFU/g, không lớn hơn

100

Thông tin và địa chỉ nơi kiểm mẫu:

- Tại Thành phố Rạch Giá liên hệ: Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường Kiên Giang, địa chỉ: Lô KK4 (K3-4), khu vực IV, dự án lấn biển, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

- Tại Phú Quốc liên hệ: Chi nhánh Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Phú Quốc, địa chỉ: Ấp Suối Mây, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

- Thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ số: 0918.201.998 để được hướng dẫn.

Triều Anh – Trung tâm KH, CN&MT
Thư viện ảnh
Hoạt động thể thao
Video
Web liên kết
Quảng cáo