Hướng dẫn doanh nghiệp xác định các chỉ tiêu cần kiểm trong nước mắm để công bố sản phẩm A A

23/03/2020
Thời gian gần đây và nhất là thời điểm Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5107:2018 Nước mắm mới được ban hành thay thế TCVN 5107:2003, theo đó có thay đổi, bổ sung một số chỉ tiêu hóa lý và mức giới hạn của chúng như bổ sung chỉ tiêu pH và thay đổi mức giới hạn cho phép của chỉ tiêu hàm lượng nitơ axit amin, trước đây quy định mức giới hạn là 55% so với hàm lượng nitơ tổng số, nay chỉ còn 35% và đặc biệt là các chỉ tiêu về dư lượng kim loại nặng, các chỉ tiêu vi sinh vật được dẫn chiếu theo quy định hiện hành, làm cho doanh nghiệp sản xuất nước mắm của chúng ta không biết xác định chính xác các chỉ tiêu cần kiểm mẫu để công bố sản phẩm hàng hóa đưa ra lưu thông trên thị trường cho đúng quy định.
TS. Nguyễn Xuân Niệm, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang cùng các nhà khoa học tham quan qui trình sản xuất nước mắm truyền thống

 tại Phú Quốc

Trước những khó khăn trên của một số doanh nghiệp, Chi nhánh Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Phú Quốc, địa chỉ: Ấp Suối Mây, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là nơi có các hoạt động phân tích – kiểm nghiệm mẫu trên đảo, xin gửi đến quý doanh nghiệp để hướng dẫn các doanh nghiệp xác định chính xác các chỉ tiêu cần kiểm mẫu nước mắm để công bố sản phẩm như sau:

1. Các chỉ tiêu cảm quan, doanh nghiệp kiểm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5107:2018 Nước mắm, chi tiết như sau:

TT

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

1

Màu sắc

Từ nâu vàng đến nâu đậm, đặc trưng cho sản phẩm

2

Độ trong

Trong, không vẫn đục, không lắng cặn, ngoại trừ các tinh thể muối (nếu có)

3

Mùi

Mùi đặc trưng của sản phẩm nước mắm, không có mùi lạ

4

Vị

Ngọt của đạm cá thủy phân, có hậu vị, có vị mặn nhưng không mặn chát

5

Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường

Không được có

 

2. Các chỉ tiêu hóa học, doanh nghiệp kiểm theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5107:2018 Nước mắm, chi tiết như sau:

TT

Tên chỉ tiêu

Mức

Nước mắm nguyên chất

Nước mắm

1

Hàm lượng nitơ tổng số, tính bằng g/l, không nhỏ hơn

10

10

2

Hàm lượng nitơ axit amin, tính bằng % so với hàm lượng nitơ tổng số, không nhỏ hơn

35

35

3

Hàm lượng nitơ amoniac, tính bằng % so với hàm lượng nitơ tổng số, không lớn hơn

30

30

4

Độ pH

Từ 5,0 đến 6,5

Từ 4,5 đến 6,5

5

Hàm lượng muối, biểu hiện theo natri clorua, tính bằng g/l, không nhỏ hơn

245

200

 

3. Các chỉ tiêu dư lượng kim loại nặng, doanh nghiệp kiểm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT, chi tiết như sau:

TT

Tên chỉ tiêu

Mức tối đa, (mg/l)

1

Arsen (As)

1,0

2

Cadmi (Cd)

1,0

3

Chì (Pb)

2,0

4

Thủy ngân (Hg)

0,05

 

4. Các chỉ tiêu vi sinh vật, doanh nghiệp kiểm theo quy định tại Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT

TT

Tên chỉ tiêu

Giới hạn vi sinh vật

(trong 1g hoặc 1ml sản phẩm) (*)

1

Tổng số vi sinh vật hiếu khí

104

2

Coliforms

102

3

E. coli

Không có

4

S. aureus

3

5

Cl. perfringens

10

6

Salmonella

Không có

7

V. parahaemolyticus

10

(*) Tính trên 25g hoặc 25ml đối với Salmonella

Bên cạnh hướng dẫn trên, Chi nhánh Trung tâm xin thông báo đến quý doanh nghiệp về năng lực phân tích của Trung tâm hiện nay, chúng tôi đã phân tích được 21 chỉ tiêu hóa lý và vi sinh được quy định trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5107:2018 Nước mắm, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và công bố sản phẩm, chúng tôi nhận lấy mẫu tại doanh nghiệp theo yêu cầu của khách hàng mà không thu phí lấy mẫu, cam kết rút ngắn thời gian phân tích và trả kết quả cho khách hàng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phân tích kiểm nghiệm mẫu cho doanh nghiệp trên huyện đảo./.

Triều Anh – Trung tâm KH, CN&MT
Thư viện ảnh
Hoạt động thể thao
Video
Web liên kết
Quảng cáo