TIN NỔI BẬT:

Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang

Khoa học

Xem với cỡ chữAA

Nghiệm thu cơ sở đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu tuyển chọn một số loài cây gỗ có giá trị và biện pháp kỹ thuật gây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái đất than bùn ngập nước theo mùa tại rừng U Minh tại Kiên Giang và Cà Mau (B2018-KGU-03)

(14:48 | 20/10/2020)

Sáng ngày 19/10/2020, tại Phòng họp Khu Hiệu bộ Trường Đại học Kiên Giang, tổ chức Hội đồng họp nghiệm thu cơ sở đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu tuyển chọn một số loài cây gỗ có giá trị và biện pháp kỹ thuật gây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái đất than bùn ngập nước theo mùa tại rừng U Minh ở Kiên Giang và Cà Mau (B2018-KGU-03). Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Việt Khái. Thành phần Hội đồng gồm có: PGS.TS. Lê Tấn Lợi; TS. Đỗ Minh Nhựt; TS. Trần Thị Thu Hồng; TS. Nguyễn Xuân Niệm; TS. Phạm Văn Quang; TS. Dương Văn Nhã; ThS. Nguyễn Tấn Xông.

Rừng Tràm trên đất than bùn ngập nước theo mùa là một hệ sinh thái đặc trưng ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (BĐSCL), chứa đựng tài nguyên sinh học phong phú và đa dạng, có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái,… Rừng Tràm trên đất than bùn ngập nước theo mùa có tính đa dạng sinh học cao trên đất ngập nước. Tuy nhiên, trong thời gian qua vì nhiều lý do mà rừng Tràm bị tàn phá nghiêm trọng do việc quản lý, khai thác rừng Tràm không đúng quy trình; quy hoạch chuyển đổi từ đất lâm nghiệp sang nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; đặc biệt là cháy rừng,.. Đến nay rừng Tràm chỉ còn lại nhiều 2 khu rừng đặc dụng ở vùng Bán Đảo Cà Mau là Vườn Quốc gia U Minh Thượng Kiên Giang và Vườn Quốc gia U Minh Hạ Cà Mau. Bên cạnh đó, trong thời gian qua, việc trồng những loài cây không phù hợp đã làm thiệt hại đến đa dạng sinh học của Vườn Quốc gia, làm ô nhiễm môi trường, tạo ra loài xâm lấn vào Vườn Quốc gia, phá vỡ cấu trúc hệ sinh thái bền vững. Do vậy, nghiên cứu tuyển chọn một số loài cây gỗ có giá trị và biện pháp kỹ thuật gây trồng phù hợp với điều kiện sinh thái đất tham bùn ngập nước theo mùa tại rừng U Minh thuộc Kiên Giang và Cà Mau là rất cần thiết để định hướng phát triển trồng rừng trong vùng đệm và các vùng lân cận trong cộng đồng dân cư quanh vùng đệm Vườn Quốc gia là rất cần thiết.

Quang cảnh Hội đồng nghiệm thu

Mục tiêu và nội dung chính của đề tài là: (i) Danh mục thành phần loại cây gỗ trong 2 VQG UMT và UMH; (ii) Xác định 2-3 cây gỗ thích nghi vùng đất than bùn ngập nước; (iii) Đề xuất 02 mô hình (01 ha/MH/VQG) trồng phát triển các loài gỗ có giá trị hiệu quả kinh tế; (iv) Đề xuất các biện pháp kỹ thuật trồng nhân rộng diện tích.

Đề tài có kết quả nghiên cứu là: (i) 01 danh mục các loài cây thân gỗ có giá trị kinh tế, phù hợp với điều kiện sinh thái đất than bùn ngập nước; 02 mô hình trồng rừng bằng các loài cây gỗ có giá trị kinh tế, quy mô: 01 ha/MH/VQG; Đã chọn lựa được 02 loài cây gỗ (Keo lai và keo lá tràm) có giá trị để phát triển; Công bố 03 bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước; Tham gia đào tạo 01 ThS. Chuyên ngành Lâm sinh; Hỗ trợ tập huấn cho 20 cán bộ và 100 hộ dân về kỹ thuật gây trồng một số loài cây gỗ có giá trị và phù hợp với điều kiện sinh thái đất than bùn ngập nước ở khu vực nghiên cứu; 06 bản Tài liệu kỹ thuật hướng dẫn kỹ thuật gây trồng một số loài cây gỗ có giá trị, phù hợp với điều kiện sinh thái đất than bùn.

Tại buổi họp các thành viên Hội đồng đánh giá rất cao kết quả đạt được và sự nỗ lực cố gắng của nhóm thực hiện đề tài. Thay mặt Hội đồng, PGS.TS. Lê Tấn Lợi kết luận: Đề tài có tính khoa học, tính ứng dụng và có ý nghĩa thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu thực tế cho 02 VQG UMT và UMH. Kết quả đề tài triển khai đầy đủ các nội dung, số liệu tin cậy, phong phú, đạt mục tiêu đề ra. Báo cáo tổng hợp có tính khoa học và giá trị thực tiễn cao. Tuy nhiên để báo cáo hoàn thiện hơn, chủ nhiệm đề tài cần bổ sung, chỉnh sửa một số nội dung như:

Hình thức: Chỉnh sửa cấu trúc báo cáo theo góp ý của TS. Nguyễn Xuân Niệm; Rà lại lỗi chính tả; Số mục của Mục lục; Thuật ngữ, khái niệm, văn phong sử dụng, giãn dòn;,... Chỉnh lại Trang Tóm tắt và bổ sung Trang Abstract, lưu ý xếp từ khóa theo ABC; Danh sách các từ viết tắt thêm LHQ, WWF, UNEP,...; Hình và Bảng cần có thời gian và địa điểm tạo bảng, hình- Lưu ý: Cần in hình màu khi nghiệm thu chính thức;... Bổ sung trình bày phạm vi nghiên cứu về thời gian; Thêm đối tượng nghiên cứu: Cây rừng; Môi trường (nước; không khí; ẩm độ;… Ý nghĩa khoa học: Thêm 02 ý nghĩa khoa học nữa sau: (i) Kết quả nghiên cứu là nền tảng cho nghiên cứu tiếp theo; (ii) Đề tài là tài liệu quý trong công tác giảng dạy; Tính mới đề tài: Lần đầu tiên đã đưa ra mô hình trồng rừng vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường rừng bền vững dựa trên kết quả nghiên cứu và đã nhân rộng trong vùng đệm tại các VQG UMT và UMH.

Tổng quan tài liệu: Nên viết theo 03 nội dung: 2.1. Tình hình nghiên cứu (NC) trên thế giới; 2.2. Tình hình NC trong nước; 2.3. Tình hình KT-XH-MT của vùng NC. Ở Mục 2.1. và 2.2. nên gọn lại theo các nội dung NC: 2.1.1. HST đất than bùn, ngập nước theo mùa; ở đây trình bày: Đất, đi sâu vào đất tham bùn; nước, đi sâu vào ngập nước theo mùa; các môi trường chính ảnh hưởng HST ở đây; cây rừng đi sâu vào cây gỗ. 2.1.2. Các Mô hình phát triển cây gỗ trên đất than bùn, ngập nước theo mùa; 2.1.3. Các Biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng hiệu quả. Tương tự vậy cho 2.2. trong mục này cần trình bày những kết quả liên quan nội dung nghiên cứu mà 02 VQG UMT và UMH đã làm.

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng 08 PPNC, như sau: 1/ PP điều tra; trình bày luôn cách thu thập số liệu; các chỉ tiêu theo dõi;…: Đất, nước, rừng và cây rừng; 2/ PP thu mẫu: Đất, nước và cây rừng; 3/ PP phân tích: Đất, nước, rừng và cây rừng; 4/ PP đánh giá tỷ lệ sống; khả năng sinh trưởng; Hvn và năng suất bình quân;… 5/ PP xây dựng mô hình rừng trồng rừng; 6/ PP đề xuất các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng hiệu quả, cho năng suất cao; 7/ PP tập huấn; 8/ PP phân tích, thống kê số liệu. Cần bổ sung: Phương tiện nghiên cứu; Thời gian nghiên cứu.

ThS. Lê Việt Khái (Chủ nhiệm đề tài) đang trình bày kết quả đề tài

Kết quả và thảo luận: Sắp xếp lại nội dung trong 04 MTCT. Tăng số trang. Trình bày KQ của mỗi nội dung cần có đoạn giới thiệu để độc giả nắm mục đích NC. Bổ sung danh sách sản phẩm đề tài; Phương thức chuyển giao và địa chỉ ứng dụng (Khi trình bày cần có tên CQ; phương thức; loại sản phẩm chuyển giao; thời gian; Tác động và lợi ích mang lại của kết quả nghiên cứu: Khi trình bày cần đủ: KT-XH và MT.

PGS.TS. Lê Tấn Lợi (Chủ tịch Hội đồng; Thứ 2 bên trái) đang kết luận

Kết luận: Cần trình bày theo 04 MTCT. Khi trỉnh bày cần ngắn gọn, súc tích, hành văn khẳng định. Kiến nghị: Bổ sung thêm các kiến nghị về mặt khoa học để hoàn thiện các kết quả nghiên cứu còn hạn chế hoặc tiếp tục nghiên cứu để nâng cao; bổ sung những khuyến cáo cho các mô hình. Thêm 01 đề nghị nữa: Các số liệu nghiên cứu và ứng dụng của Đề tài có thể bổ sung vào tư liệu giảng dạy về Bảo tồn và phát triển rừng cho các trường cao đẳng, đại học và sau đại học.

Hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu khá cao, với kết quả xếp loại Đạt (7/7) và thống nhất đề nghị nghiệm thu cấp Bộ./.

TS. Nguyễn Xuân Niệm - PGĐ. Sở KH&CN