Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kiên Giang

Khoa học

Xem với cỡ chữAA

Nghiệm thu đề tài: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả trồng tiêu trên nền đất thấp và xây dựng nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

(08:51 | 24/12/2020)

Để góp phần nâng cao hiệu quả trồng tiêu trên nền đất thấp và xây dựng nhãn hiệu tập thể; nâng cao thương hiệu, năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế phù hợp với mục tiêu tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp của địa phương và nâng cao năng lực quản lý kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân dân là nhiệm vụ được đặt ra. Vì thế, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả trồng tiêu trên nền đất thấp và xây dựng nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đưa ra quy trình trồng tiêu trên nền đất thấp đạt tiêu chuẩn GlobalGAP và quy trình trồng tiêu dưới tán tràm gắn với du lịch sinh thái.

Nhận thấy tầm quan trọng đó, năm 2017 UBND tỉnh Kiên Giang đã ra Quyết định phê duyệt thực hiện đề tài “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả trồng tiêu trên nền đất thấp và xây dựng nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”  được Hội đồng khoa học và Công nghệ (KH&CN) tỉnh Kiên Giang thống nhất chọn Trung tâm Khuyến nông tỉnh Kiên Giang chủ trì thực hiện và ThS. Lê Văn Dũng làm chủ nhiệm. 

Sau thời gian nghiên cứu, chiều ngày 15/12/2020 tại Phòng họp Sở KH&CN tỉnh Kiên Giang đã diễn ra cuộc họp Hội đồng KH&CN chuyên ngành cấp tỉnh đánh giá, nghiệm thu đề tài nêu trên.

 

ThS. Lê Văn Dũng - Chủ nhiệm đề tài (đứng) đang trình bày báo cáo chi tiết

Mục tiêu và nội dung chính của đề tài là: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả trồng tiêu trên nền đất thấp và xây dựng nhãn hiệu tập thể trên địa bàn tỉnh Kiên Giang nhằm hình thành quy trình trồng tiêu trên nền đất thấp thích hợp với điều kiện địa phương, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cho người dân trồng tiêu vùng Tây sông Hậu và U Minh Thượng, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang.

Kết quả nghiên cứu của đề tài: (i) Đã đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển, năng suất và tình hình dịch hại của 3 giống tiêu (tiêu Hà Tiên, tiêu Phú Quốc và giống Lada Belangtoeng) trồng trên nền đất thấp; (ii) Đã xác định được mức độ ảnh hưởng của phân vô cơ và hữu cơ đến cải thiện sinh trưởng, năng suất và dịch bệnh hại tiêu trên nền đất thấp; (iii) Đã triển khai mô hình trồng tiêu với diện tích 10 ha, trong đó có 08 ha đạt tiêu chuẩn GlobalGAP và 02 ha trồng tiêu kết hợp du lịch sinh thái; (iv) Xây dựng được quy trình canh tác tiêu trên nền đất thấp đạt tiêu chuẩn GlobalGAP cho vùng Tây sông Hậu; (v) Thành lập Tổ hợp tác trồng tiêu và xây dựng nhãn hiệu tập thể tiêu tại vùng U Minh Thượng; (vi) Tham gia đào tạo 11 kỹ thuật viên và 02 học viên cao học.

TS. Trần Quang Giàu (đứng) - Chi cục trưởng, Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Kiên Giang ủy viên, phản biện 1 đóng góp ý kiến nhận xét, đánh giá tại Hội đồng

Tại buổi họp các thành viên Hội đồng đánh giá cao kết quả đạt được, và sự nỗ lực cố gắng của nhóm thực hiện đề tài. Thay mặt Hội đồng, ông Nguyễn Thái Nguyên kết luận: Đề tài có tính khoa học, tính ứng dụng và có ý nghĩa thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu thực tế tại tỉnh Kiên Giang. Kết quả đề tài triển khai đầy đủ các nội dung, số liệu tin cậy, phong phú, đạt mục tiêu đề ra. Báo cáo tổng hợp có tính khoa học và giá trị thực tiễn cao. Tuy nhiên để báo cáo hoàn thiện hơn, chủ nhiệm đề tài cần bổ sung, chỉnh sửa một số nội dung như:

ThS. Nguyễn Thái Nguyên – Chủ tịch Hội đồng (đầu bàn) phát biểu kết luận cuộc họp

Hình thức: Rà soát lỗi đánh máy, lỗi định dạng văn bản (bảng, hình), thống nhất ký hiệu và từ ngữ sử dụng (thuật ngữ, khái niệm, tên khoa học, dấu câu, đơn vị đo lường); bổ sung các trang còn thiếu (danh sách các từ viết tắt; trang lời cảm ơn) và hoàn thiện nội dung tóm tắt tiếng Việt, tiếng Anh và phần mở đầu theo đúng hướng dẫn viết báo cáo của tỉnh; bổ sung đầy đủ tên hình và bảng; rà soát danh sách tên các thành viên tham gia thực hiện;... Tổng quan tài liệu: Sắp xếp nội dung trình bày ngắn gọn, phù hợp hơn; lược bớt những khái niệm không liên quan đến nội dung nghiên cứu; bổ sung điều kiện tự nhiên của địa điểm nghiên cứu; rà soát và thống nhất cách trích dẫn tài liệu. Phương pháp nghiên cứu: Bổ sung và làm rõ các phương pháp thực hiện như lấy mẫu điều tra, phỏng vấn (tiêu chí chọn hộ điều tra); theo dõi các chỉ tiêu nông học; theo dõi và phòng trừ bệnh, dịch hại; bố trí thí nghiệm (loại đất, cách thức lên liếp trồng, độ sâu mương chứa nước, tầng phèn, thời gian thu mẫu đất); triển khai mô hình (loại phân hữu cơ sử dụng và thời điểm bón phân trong năm); luận giải thêm về mối liên hệ giữa nội dung bố trí thí nghiệm và nội dung triển khai mô hình.

Kết quả và thảo luận: Tăng cường thảo luận các kết quả nghiên cứu thực tế của đề tài và cần so sánh với kết quả các nghiên cứu tương tự; lược bỏ nội dung không thuộc phạm vi nghiên cứu (so sánh năng suất ba giống tiêu); chuyển các công thức tính về phần phương pháp nghiên cứu. Nên gom kết quả trình bày hiệu quả kinh tế của mô hình quy trình GlobalGAP và theo quy trình truyền thống vào bảng chung để tiện theo dõi, so sánh; đánh giá thêm về kết quả phân tích một số đặc tính hóa học của đất trước khi thực hiện mô hình đối với năng suất và chất lượng cây tiêu; cần có luận giải rõ hơn về sự mâu thuẫn trong kết quả phân tích các chỉ tiêu pH, lân hữu dụng (P2O5) và hữu cơ (%C). Mô hình trồng: Làm rõ thông tin mô tả hiện trạng địa điểm triển khai mô hình trước khi thực hiện và các nội dung kế thừa từ kết quả các thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 (giống, phân, thuốc,...). Quy trình kỹ thuật: Trong nội dung đề xuất quy trình của báo cáo tổng kết phải làm rõ quy cách lên liếp có căn cứ vào đặc điểm khoa học đất, mực thủy cấp và dịch bệnh, từ đó nói rõ quy cách lên liếp trong tài liệu quy trình kỹ thuật. Xác định quy trình được hoàn thiện trên cơ sở đúc kết từ thí nghiệm, mô hình thí điểm của đề tài và khẳng định kết quả năng suất và chất lượng tốt hơn so với quy trình truyền thống để người dân mạnh dạn áp dụng. Làm rõ các khuyến cáo hữu ích trong nội dung quy trình để người dân dễ thực hiện. Nên trình bày thuốc phòng, trị bệnh, dịch hại theo hoạt chất của thuốc (không dùng tên thương mại) và rà soát tên thuốc sử dụng đảm bảo không nằm trong danh mục thuốc cấm sử dụng. Kết luận: Cần trình bày ngắn gọn các kết quả đã thực hiện, bám sát theo mục tiêu nghiên cứu, nêu rõ những khó khăn, hạn chế của đề tài. Kiến nghị: Bổ sung thêm các kiến nghị về mặt khoa học để hoàn thiện các kết quả nghiên cứu còn hạn chế hoặc tiếp tục nghiên cứu để nâng cao; bổ sung những khuyến cáo cho các mô hình.

Hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu rất tốt, với kết quả xếp loại Đạt và thống nhất cho nghiệm thu đề tài./.

Băng Hồ – Phòng Khoa học